Mã số thuế là gì? Mã số thuế cá nhân dùng để làm gì?

Trong thực tế, nếu bạn là chủ doanh nghiệp, kế toán, kiểm toán, kiểm kê, chắc hẳn sẽ tiếp xúc nhiều đến những con số, chữ cái, kí tự,… thì sẽ không thể không biết đến mã số thuế. Hãy để Thủ Thuật Nhanh giúp các hiểu kĩ hơn thế nào là Mã số hoá Tiếng Anh, để giúp đem lại năng suất làm việc cao và hiệu quả hơn nhé!

I. Định nghĩa Mã số thuế.

Mã số thuế (Tiếng Anh là Tax Identification Number), viết tắt là TIN gồm một dãy số, chữ cái, kí tự do các cơ quan thuế cung cấp cho người nộp thuế dùng để quản lý thuế (theo Luật quản lí thuế năm 2006).

Mã số thuế dùng để nhận biết, xác định từng người nộp thuế (gồm các người nộp thuế có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu) và được quản lý trong phạm vi toàn quốc (theo Thông tư 95/2016/TT-BTC hướng dẫn về đăng kí thuế). Trên thế giới, mỗi quốc gia đều có định nghĩa về mã số thuế nó giúp chúng ta xử lý việc xuất, nhập nhanh, tiện và xác suất sai, lỗi ít hơn.

ma so thue la gi

Định nghĩa mã thuế là một định nghĩa khá trừu tượng và khó hiểu nhưng có thể hiểu theo một cách đơn giản như vậy!

II. Cấu trúc mã số thuế.

Mã số thuế có cấu trúc như sau:

N1N2 N3N4N5N6N7N8N9 N10 – N11N12N13

Trong đó:

  • Hai chữ số đầu N1N2 là số phần, Khoảng tỉnh cấp mã số thuế được quy định theo danh Mục mã phân Khoảng tỉnh (đối với mã thuế cấp cho người nộp thuế là doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, nhóm cá nhân) và cá nhân kinh doanh hoặc số thuế (đối với mã số thuế cấp cho các cá nhân khác).
  • Bảy chữ số N3N4N5N6N7N8N9 được quy định theo một cấu trúc xác định, tăng dần trong Khoảng từ 0000001 đến 9999999. Chữ số N10 là kiểm tra.
  • Ba chữ số N11N12N13 là các số thứ tự từ 001 đến 999.
  • Dấu gạch ngang là kí tự để phân tách nhóm 10 số đầu và nhóm 3 số cuối.

Chú ý:

Có 2 nhóm mã số thuế:

1) Mã số thuế gồm 10 số cấp cho: các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác có đầy đủ tư các pháp nhân và tự chịu trách nhiệm về toàn bộ nghĩa vụ của mình trước pháp luật (sau đây gọi là Đơn vị độc lập), đại diện hộ kinh doanh và cá nhân khác quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Điều 2 Thông tư này, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 3 điều này.

2) Mã số gồm 13 số cấp cho:

  • Các chi nhánh, văn phòng đại điện của doanh nhiệp được cấp mã số đơn vị phụ thuộc của chủ doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp, các đơn vị phụ thuộc của các tổ chức kinh tế, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật và có phát sinh nghĩa vụ thuế. Sau đây gọi chung là đơn vị trực thuộc.
  • Đơn vị có đơn vị trực thuộc được gọi là đơn vị chủ quản trong thông tư này: nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng, hiệp định dầu khí, công ty mẹ,…
  • Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng, hiệp định dầu khí theo quy định tại Điều Khoản 3 Điều này.
  • Các địa Điểm kinh doanh của hộ gia đình, nhóm các nhân, cá nhân kinh doanh trong trường hợp các địa bàn, điểm kinh doanh trên cùng địa bàn cấp huyện nhưng khác địa bàn cấp xã.

Ví dụ về giấy chứng nhận thuế:

giay chung nhan dang ky thue

Một số từ Tiếng Anh liên quan đến thuế:

  • Tax Identification Number: mã số kê khai thuế thu nhập các nhân
  • Personal Income Tax: thuế thu nhập cá nhân
  • Individual Taxpayer Indentification Number: mã số kê khai thuế thu nhập cá nhân
  • Profit tax: thuế thu nhập doanh nghiệp.

III. Mã số thuế cá nhân dùng để làm gì?

Mã số thuế cá nhân là mã số thuế duy nhất với mục đích kê khai mọi khoản thu nhập. Việc đăng kí để cấp mã số thuế thu nhập cá nhân sẽ được thực hiện tại cơ quan chi trả thu nhập hoặc tại cơ quan thuế.

Đăng kí mã số thuế cá nhân có những lợi ích như sau:

1- Có mã số thuế cá nhân sẽ được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

Theo quy định, khi tính thuế thu nhập cá nhân sẽ được xét giảm giá cảnh. Trong đó, riêng bản thân đối tượng sẽ được giảm trừ 9.000.000 đ/tháng, trừ 3.600.000 đ/tháng cho người phụ thuộc là cha, mẹ, con cái, vợ, chồng…

2- Người có mã số thuế cá nhân sẽ được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là 10%.

Hiện nay, những người có mã số thuế cá nhân chỉ bị tạm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là 10%, với người chưa có mã số thì mức trừ sẽ là 0% cho khoản thu nhập vãng lai trên 1 triệu đồng/ lần từ việc cung cấp dịch vụ cá nhân mà không kí hợp đồng lao động.

3- Người có mã số thuế cá nhân sẽ được giảm thuế nếu bị thiên tai, tai nạn bất ngờ hay mắc các bệnh hiểm nghèo.

Theo đó, bạn sẽ được giảm thuế nếu phải gánh chịu thiên tai, tai nạn, mắc bệnh hiểm nghèo. Nếu rơi vào các trường hợp này, bạn cơ quan thuế hướng dẫn làm thủ tục miễn phí thuế.

4- Có mã số thuế cá nhân bạn sẽ được hoàn thuế thu nhập cá nhân nếu nộp thừa.

Trường hợp số tiền thuế bị khấu trừ mỗi tháng nhiều hơn số tiền thực sự phải nộp thì người có mã số thuế cá nhân được hoàn lại số tiền thừa.

→ Xem thêm: Tra cứu thông tin thuế bằng số CMND, CCCD

IV. Kết luận

Trên đây là bài viết của mình cùng Thủ Thuật Nhanh đã chia sẻ với các bạn về Mã số thuế trong Tiếng Anh và những gì liên quan đến mã số thuế. Hi vọng bài viết trên có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về mã số thuế. Cảm ơn các bạn đã dành thời gian theo dõi bài viết của mình và đừng quên để lại bình luận bên dưới để góp ý kiến cho bài viết nhé!!